dâm thư
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sách nói chuyện dâm dục, sách khiêu dâm: "dâm thư" là một danh từ dùng để chỉ loại sách có nội dung mô tả, miêu tả hoặc kích thích hành vi tình dục một cách trực tiếp và thô tục, nhằm mục đích khiêu dâm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Các cơ quan chức năng đã thu giữ một số lượng lớn dâm thư tại hiện trường. (Các cơ quan chức năng đã thu giữ một số lượng lớn sách khiêu dâm tại hiện trường.)
- Việc sản xuất và phát tán dâm thư là hành vi vi phạm pháp luật. (Việc sản xuất và phát tán sách khiêu dâm là hành vi vi phạm pháp luật.)
- Trong một cuộc kiểm tra, cảnh sát đã phát hiện nhiều cuốn dâm thư được cất giấu. (Trong một cuộc kiểm tra, cảnh sát đã phát hiện nhiều cuốn sách khiêu dâm được cất giấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "dâm thư" thường được sử dụng trong ngữ cảnh pháp lý, xã hội hoặc báo chí để chỉ tài liệu văn hóa phẩm đồi trụy, bị cấm đoán.
- Bộ luật hình sự có điều khoản xử lý các hành vi tàng trữ, phổ biến dâm thư. (Bộ luật hình sự có điều khoản xử lý các hành vi tàng trữ, phổ biến sách khiêu dâm.)
Biến thể và từ gần giống
- Sách khiêu dâm: Từ đồng nghĩa, được sử dụng phổ biến hơn trong ngôn ngữ hiện đại.
- Văn hóa phẩm đồi trụy: Cụm từ rộng hơn, bao gồm không chỉ sách mà còn các sản phẩm văn hóa khác có nội dung tương tự.
- Truyện dâm: Thường dùng để chỉ các câu chuyện, tiểu thuyết có nội dung khiêu dâm.
Từ đồng nghĩa
- Sách khiêu dâm: Sách có nội dung kích thích tình dục.
- Sách đồi trụy: Sách có nội dung suy đồi về đạo đức, thường liên quan đến tình dục.
Lưu ý về sử dụng
- Từ "dâm thư" mang sắc thái trang trọng và thường xuất hiện trong văn bản hành chính, pháp luật hoặc báo cáo.
- Trong giao tiếp thông thường, các từ như "sách khiêu dâm" hoặc "truyện người lớn" có thể được dùng phổ biến hơn.
- Đây là một từ có hàm ý tiêu cực, chỉ các ấn phẩm bị xã hội lên án và pháp luật nghiêm cấm.
- dt., cũ Sách nói chuyện dâm dục, sách khiêu dâm: cấm đọc dâm thư.